Hướng tới mục tiêu tất cả sự kiện hộ tịch đều thực hiện trên môi trường điện tử

Mục tiêu tổng quát của Chương trình là tất cả sự kiện hộ tịch đều được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử, đồng thời, bảo đảm mọi người dân được thiết lập hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân.

Mục tiêu tổng quát của Chương trình là tất cả sự kiện hộ tịch đều được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử, đồng thời, bảo đảm mọi người dân được thiết lập hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân.

 

 

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký Quyết định số 2836/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030 (Chương trình) với mục tiêu tổng quát là tất cả sự kiện hộ tịch đều được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử.

Mọi người dân được thiết lập hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân

Mục tiêu tổng quát của Chương trình là bảo đảm các sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam; người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; người nước ngoài, người gốc Việt Nam được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; chất lượng và tỷ lệ đăng ký hộ tịch được nâng cao, tập trung vào tỷ lệ đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử đúng hạn, bảo đảm quyền đăng ký hộ tịch của nhóm đối tượng yếu thế, vùng sâu, vùng xa; hướng tới mục tiêu tất cả sự kiện hộ tịch đều được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử; dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đầy đủ, chính xác, thống nhất, cập nhật kịp thời, kết nối, khai thác, sử dụng hiệu quả.

Đồng thời, bảo đảm mọi người dân được thiết lập hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân, được cấp giấy tờ hộ tịch hợp lệ (bản điện tử, bản giấy) đặc biệt là Giấy khai sinh có đầy đủ, thống nhất nội dung, phù hợp với thông lệ quốc tế; đẩy mạnh truyền thông, tăng cường nhận thức, thúc đẩy thay đổi hành vi, mức độ ủng hộ, khai thác, sử dụng của xã hội đối với giấy tờ, dữ liệu điện tử, đăng ký trực tuyến, sử dụng số định danh cá nhân, Ứng dụng định danh điện tử quốc gia - VNeID.

Số liệu đăng ký hộ tịch được thống kê, tổng hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời, có các chỉ tiêu thống kê cơ bản theo thông lệ quốc tế và được công bố công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật; số liệu hộ tịch được thống kê kịp thời, đầy đủ; thống kê nguyên nhân tử vong được cải thiện về chất lượng; tăng cường tính tin cậy, minh bạch, hiệu quả của số liệu thống kê hộ tịch, bảo đảm dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung,” kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu hiệu quả...

Bảo đảm 100% công dân Việt Nam có Giấy khai sinh hợp lệ

Về đăng ký khai sinh, phấn đấu đến năm năm 2030 tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt 98,5%. Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra sống trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt 99%.

Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 1/1/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2); bảo đảm 100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ.Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký Quyết định số 2836/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030 (Chương trình) với mục tiêu tổng quát là tất cả sự kiện hộ tịch đều được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử.

Mọi người dân được thiết lập hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân

Mục tiêu tổng quát của Chương trình là bảo đảm các sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam; người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; người nước ngoài, người gốc Việt Nam được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; chất lượng và tỷ lệ đăng ký hộ tịch được nâng cao, tập trung vào tỷ lệ đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử đúng hạn, bảo đảm quyền đăng ký hộ tịch của nhóm đối tượng yếu thế, vùng sâu, vùng xa; hướng tới mục tiêu tất cả sự kiện hộ tịch đều được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử; dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đầy đủ, chính xác, thống nhất, cập nhật kịp thời, kết nối, khai thác, sử dụng hiệu quả.

Đồng thời, bảo đảm mọi người dân được thiết lập hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân, được cấp giấy tờ hộ tịch hợp lệ (bản điện tử, bản giấy) đặc biệt là Giấy khai sinh có đầy đủ, thống nhất nội dung, phù hợp với thông lệ quốc tế; đẩy mạnh truyền thông, tăng cường nhận thức, thúc đẩy thay đổi hành vi, mức độ ủng hộ, khai thác, sử dụng của xã hội đối với giấy tờ, dữ liệu điện tử, đăng ký trực tuyến, sử dụng số định danh cá nhân, Ứng dụng định danh điện tử quốc gia - VNeID.

Số liệu đăng ký hộ tịch được thống kê, tổng hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời, có các chỉ tiêu thống kê cơ bản theo thông lệ quốc tế và được công bố công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật; số liệu hộ tịch được thống kê kịp thời, đầy đủ; thống kê nguyên nhân tử vong được cải thiện về chất lượng; tăng cường tính tin cậy, minh bạch, hiệu quả của số liệu thống kê hộ tịch, bảo đảm dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung,” kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu hiệu quả...

Bảo đảm 100% công dân Việt Nam có Giấy khai sinh hợp lệ

Về đăng ký khai sinh, phấn đấu đến năm năm 2030 tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt 98,5%. Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra sống trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt 99%.

Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 1/1/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2); bảo đảm 100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ.

Về đăng ký khai tử, đến năm 2030 phấn đấu tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí thống kê theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt 90%.

Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt 95%. Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử, đạt 100%.

Về cập nhật tình trạng hôn nhân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn, đến năm 2030 dữ liệu về các trường hợp ly hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án được đồng bộ ngay (theo thời gian thực) từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch; rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đạt 95%.

Chương trình có 7 nội dung chính và 5 giải pháp thực hiện.

Bảy nội dung của Chương trình

1. Thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia thực hiện Chương trình: Ban Chỉ đạo do Bộ trưởng Bộ Tư pháp làm Trưởng ban, thành viên là đại diện Lãnh đạo Bộ Tư pháp và một số bộ, ngành có liên quan.

Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm điều phối, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện; giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo kết quả và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Chương trình.

2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch: Rà soát, đánh giá toàn diện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch và lĩnh vực liên quan; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Hộ tịch và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trong năm 2026 và các năm tiếp theo, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, hiện đại hoá phương thức đăng ký hộ tịch, đăng ký hộ tịch trực tuyến toàn trình, phân quyền triệt để cho chính quyền cơ sở trong đăng ký hộ tịch, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân...

3. Cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch: Nâng cấp, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thành Cơ sở dữ liệu quốc gia, bảo đảm về an ninh, an toàn dữ liệu, phù hợp với vai trò, vị trí thực tế của Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, tăng cường hiệu quả kết nối, chia sẻ dữ liệu hộ tịch...

4. Nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện quy trình, việc bố trí nhân sự và cơ cấu nhân sự làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch, bảo đảm chuyên nghiệp, hiện đại, tập trung; năng lực đáp ứng cả về trình độ, tiêu chuẩn chuyên môn, kinh nghiệm, kỹ năng bổ trợ và thái độ thực hiện công vụ.

5. Xây dựng, thực hiện Kế hoạch truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch; tuyên truyền thường xuyên, toàn diện, hiệu quả, bảo đảm nhận thức đầy đủ, chính xác của các cơ quan, tổ chức, các cấp chính quyền và người dân về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch, quyền và trách nhiệm đăng ký hộ tịch, tiện ích, giá trị pháp lý của việc đăng ký hộ tịch điện tử, các giấy tờ hộ tịch điện tử, các kết quả nổi bật của hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch; hướng tới thay đổi hành vi từ “thụ động” sang “chủ động” đăng ký đúng hạn, sử dụng dịch vụ công trực tuyến đối với người dân, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, kỹ năng truyền thông, hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử đối với cán bộ, công chức.

6. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong; xây dựng, hoàn thiện, bảo đảm tính đầy đủ, kịp thời, toàn diện của Cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, Giấy báo tử; cải thiện chất lượng ghi nhận thông tin nguyên nhân tử vong.

7. Thu thập chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin thống kê hộ tịch, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu khai thác, sử dụng của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật...

5 Giải pháp thực hiện

1. Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật đa phương tiện;

2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá, tháo gỡ vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và có các biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành;

3. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm công tác đăng ký và quản lý hộ tịch về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký hộ tịch;

4. Duy trì và phát huy hiệu quả của công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương trong công tác đăng ký, thống kê hộ tịch;

5. Ưu tiên bố trí nguồn lực ngân sách phù hợp để thực hiện Chương trình; tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế cho công tác đăng ký, thống kê hộ tịch./.

Lượt xem: 776

Xem nhiều nhất

Kết quả triển khai cơ chế “Làn xanh” trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Tin cải cách hành chính 1 ngày trước

Thực hiện Kết luận số 3586-KL/TU ngày 17/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc tổ chức phân luồng, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính theo cơ chế ưu tiên “làn xanh”, các sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh đã chủ động triển khai đồng bộ, quyết liệt, đạt được nhiều kết quả tích cực.Trong thời gian từ ngày 17/7/2025 đến ngày 16/4/2026, toàn tỉnh đã tiếp nhận và giải quyết 20.537 hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế “làn xanh” .Việc triển khai cơ chế ưu tiên đã mang lại những kết quả nổi bật:- Rút ngắn đáng kể thời gian giải quyết hồ sơ, đặc biệt đối với các thủ tục phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan;- 100% hồ sơ được xử lý đúng và trước hạn, không phát sinh tình trạng chậm trễ kéo dài;- Tăng tính chủ động trong phối hợp liên thông giữa các cơ quan, đơn vị;- Giảm áp lực cho hệ thống hành chính, đồng thời nâng cao hiệu quả phục vụ.Cơ chế “làn xanh” được triển khai rộng khắp trên nhiều lĩnh vực quan trọng, trong đó nổi bật là:1. Lĩnh vực xây dựng, đầu tư.- Thực hiện thẩm định thiết kế, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;- Cấp giấy phép xây dựng đối với nhiều loại công trình;- Điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư.- Đây là nhóm thủ tục có ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh.2. Lĩnh vực đất đai, tài nguyên môi trường.- Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;- Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp với số lượng hồ sơ lớn;- Cấp phép khai thác khoáng sản và các thủ tục liên quan.- Việc ưu tiên xử lý nhanh các thủ tục này đã góp phần giải phóng nguồn lực đất đai, thúc đẩy sản xuất và đầu tư.3. Lĩnh vực lao động, việc làm.- Cấp mới, cấp lại và gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài;- Xác nhận các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.- Qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thu hút và sử dụng lao động chất lượng cao.4. Lĩnh vực doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh.- Điều chỉnh thông tin dự án đầu tư;- Cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp.- Nhóm thủ tục này giúp tăng tính linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm thời gian chờ đợi cho doanh nghiệp.5. Vai trò nổi bật của cấp cơ sở.UBND cấp xã là đơn vị có số lượng hồ sơ lớn nhất, tập trung vào các thủ tục:- Đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;- Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ;- Các thủ tục liên quan trực tiếp đến người dân.Điều này cho thấy cơ chế “làn xanh” đã đi vào thực chất, phục vụ trực tiếp nhu cầu của người dân.Việc triển khai hiệu quả cơ chế “làn xanh” đã mang lại nhiều chuyển biến rõ nét:- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong giải quyết thủ tục hành chính;- Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo niềm tin cho doanh nghiệp;- Tăng mức độ hài lòng của người dân, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục;- Thúc đẩy tiến độ thực hiện các dự án, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, hạ tầng;- Góp phần quan trọng vào chương trình cải cách hành chính và chuyển đổi số của tỉnh.Qua quá trình triển khai, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm:- Sự chỉ đạo quyết liệt, thống nhất từ cấp tỉnh là yếu tố then chốt;- Cần xác định rõ danh mục thủ tục ưu tiên, phù hợp với thực tiễn;- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong phân luồng và giám sát tiến độ;- Phát huy vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị;- Đẩy mạnh công khai, minh bạch quy trình xử lý hồ sơ.Để tiếp tục phát huy hiệu quả của cơ chế “làn xanh”, tỉnh Thanh Hóa sẽ: Mở rộng phạm vi áp dụng đối với các thủ tục có tần suất phát sinh lớn; Tiếp tục chuẩn hóa quy trình, rút ngắn thời gian xử lý; Tăng cường kết nối, liên thông dữ liệu giữa các hệ thống thông tin; Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giải quyết thủ tục hành chính; Thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng thực hiện.